Những khoản tiền phải nộp khi thừa kế nhà, đất

     Nhà, đất được thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Tùy thuộc vào hình thức thì quy trình, thủ tục nhận thừa thế nhà, đất khác nhau. Song, nhìn chung, thừa kế nhà, đất là một thủ tục khá phức tạp. Bên cạnh việc phải bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, những khoản tiền phải nộp khi được thừa kế nhà, đất cũng là câu hỏi của nhiều người. 

Những khoản tiền phải nộp khi thừa kế nhà, đất
Những khoản tiền phải nộp khi thừa kế nhà, đất (Ảnh minh họa)

Thuế thu nhập cá nhân

     Thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản là một trong những khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể, Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau: 

“…

d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.”

     Theo đó, điều kiện để được miễn thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế là bất động sản xuất phát từ mối quan hệ giữa người có di sản và người thừa kế. Có thể thấy, điểm chung của các mối quan hệ này là đều xuất phát từ quan hệ gia đình, họ hàng.  Như vậy, hầu hết các trường hợp thừa kế nhà đất đều được miễn thuế thu nhập cá nhân do trên thực tế, dù thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật thì vẫn thuộc những mối quan hệ trên. Chỉ có một số ít trường hợp lập di chúc cho người ngoài hưởng thừa kế thì người nhận thừa kế sẽ không được miễn thuế thu nhập cá nhân. 

     Nếu thuộc trường hợp không được miễn thuế thu nhập cá nhân thì mức thuế phải nộp được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Thu nhập tính thuế (giá trị bất động sản)

     Lưu ý về việc xác định thu nhập tính thuế:

  1. Bất động sản là quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.
  2. Bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.
  3. Nếu không xác định được theo quy định (1) và (2) thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

     Lưu ý: Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận

Lệ phí trước bạ

Khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định những trường hợp sau đây được miễn lệ phí trước bạ:

“…

10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

     Như vậy, việc xác định có hay không phải nộp lệ phí trước bạ tương tự như thuế thu nhập cá nhân. 

     Nếu không thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nêu trên, cá nhân nhận thừa kế nhà đất vẫn phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định. Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định mức lệ phí trước bạ phải nộp khi thừa kế nhà đất được xác định theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá tính lệ phí trước bạ

     Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ là giá đất trong Bảng giá đất, giá 01m2 nhà ở tính lệ phí trước bạ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Phí thẩm định hồ sơ

     Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định phí thẩm định hồ sơ khi đăng ký biến động đối với trường hợp thừa thừa kế sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Vì thế, mức thu phí thẩm định hồ sơ  giữa các tỉnh, thành là khác nhau.

     Lưu ý rằng không phải tỉnh, thành nào cũng thu khoản phí này.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

     Khoản lệ phí này chỉ phải nộp khi người thừa kế đề nghị cấp và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hay còn gọi là sổ đỏ, sổ hồng mới).

     Cũng tương tự như phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp bìa mới do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quyết định mức thu. Mặc dù vậy, hiện nay, các tỉnh, thành đều thu lệ phí cấp giấy chứng nhận dưới 100.000 đồng./.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn;

CÔNG TY LUẬT TNHH NĂNG & PARTNER – Hotline: 0986.799.399; 0886.799.399

Website: dnlawfirm.com.vn

Email: ducnanglawfirm@gmail.com

Facebook: https://www.facebook.com/dnlawfirm.com.vn

Văn phòng tại Hà Nội: Phòng 19.7, Tòa Vimeco Lô E9, Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Chi nhánh tại Thái Nguyên: Số 360/1 Đường Bắc Kạn. Thành phố Thái Nguyên;

Chi nhánh tại Hải Phòng: Tầng 9, tòa nhà Đông Phương, Lô 26BC đường Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Translate »