Điều kiện thành lập doanh nghiệp mới nhất 2022

     Hiện nay, đầu tư thành lập doanh nghiệp đang là xu hướng chung của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nền kinh tế. Đặc biệt trong thời kỳ kinh tế phát triển mạnh mẽ như hiện nay, hàng ngày, hàng giờ tại Việt Nam ngày càng có nhiều doanh nghiệp được thành lập và tham gia vào nền kinh tế.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp mới nhất 2022
Điều kiện thành lập doanh nghiệp mới nhất 2022 (Ảnh minh họa)

Những điều kiện để thành lập doanh nghiệp

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp

     Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020, tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ nhóm bảy đối tượng sau đây:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức. (Điều 20 Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Điều 19 Luật Viên chức năm 2010; khoản 2 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018).
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công an nhân dân trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
  • Cán bộ, lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp năm 2020, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần góp vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
  • Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân.
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật hình sự.

Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh

     Ngành, nghề kinh doanh luôn là yếu tố phải được xem xét khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp bởi kinh doanh ngành, nghề không bị cấm đầu tư kinh doanh thì doanh nghiệp mới có thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo Điều 6 Luật Đầu tư năm 2020, các hoạt động đầu tư kinh doanh bị cấm bao gồm: 

  • Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật Đầu tư năm 2020.
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật Đầu tư năm 2020.
  • Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại 
  • Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác tự nhiên quy định tại Phụ lục III của luật đầu tư (2020);
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Điều kiện về tên doanh nghiệp 

     Theo điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2020, tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

     Để đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, Điều 41 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định tên riêng của doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Điều kiện về hồ sơ và lệ phí

     Theo khoản 20 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

     Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp cũng là một trong những điều kiện bắt buộc để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp vì sẽ có trường hợp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp chẳng hạn như doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử (Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp).

     Trên đây là những điều kiện thành lập doanh nghiệp mà cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp phải nắm rõ./.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn;

CÔNG TY LUẬT TNHH NĂNG & PARTNER – Hotline: 0986.799.399; 0886.799.399

Website: dnlawfirm.com.vn

Email: ducnanglawfirm@gmail.com

Facebook: https://www.facebook.com/dnlawfirm.com.vn

Văn phòng tại Hà Nội: Phòng 19.7, Tòa Vimeco Lô E9, Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Chi nhánh tại Thái Nguyên:  Số 360/1 Đường Bắc Kạn. Thành phố Thái Nguyên;

Chi nhánh tại Hải Phòng: Tầng 9, tòa nhà Đông Phương, Lô 26BC đường Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Translate »