Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam mới nhất 2022

     Hiện nay, người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài đang ngày càng có xu hướng về nước cư trú lâu dài, không chỉ là thăm người thân, mà còn đầu tư kinh doanh, thành lập công ty, mua nhà đất, sinh sống ổn định tại Việt Nam – những hoạt động này đóng góp rất nhiều cho sự phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam.

Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam mới nhất 2022
Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam mới nhất 2022 (Ảnh minh họa)

Điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam

     Việt kiều là thuật ngữ để chỉ người Việt định cư bên ngoài lãnh thổ Việt Nam, họ có thể đang mang quốc tịch Việt Nam hoặc/và quốc tịch của nước sở tại.

     Theo Điều 19 và Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, Việt Kiều đã thôi quốc tịch Việt Nam muốn trở lại quốc tịch Việt Nam phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  1. Thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

+ Xin hồi hương về Việt Nam;

+ Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

Người có công lao đặc biệt đóng góp lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và quy định của pháp luật chuyên ngành.

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng thực sự vượt trội trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục, đã dành được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy chương hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc người được nhập quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực nói trên của Việt Nam sau khi được nhập quốc tịch Việt Nam.

+ Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;

+ Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

    2. Không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

    3. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

    4. Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:

+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

     Về nguyên tắc: Khi làm thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam, Việt Kiều phải xin thôi quốc tịch nước ngoài hiện đang giữ, có nghĩa là chỉ được lựa chọn một trong hai quốc tịch (quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài). Tuy nhiên, Việt Kiều có thể được xem xét giữ lại quốc tịch nước ngoài nếu thuộc trường hợp đặc biệt được Chủ tịch nước cho phép theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008. Bao gồm:

– Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

– Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

– Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

     Luật không quy định cụ thể về trường hợp đặc biệt nào công dân được Chủ tịch nước cho phép giữ quốc tịch nước ngoài hiện đang giữ, mà trên thực tế, việc xem xét cho phép người xin trở lại quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài được cân nhắc rất cẩn trọng dựa trên lý do, hoàn cảnh cụ thể của từng cá nhân xin trở lại quốc tịch Việt Nam và các điều kiện được quy định tại Điều 14 Nghị định 16/2020/NĐ-CP như sau:

– Có đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam;

– Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi trở lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó;

– Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước có quốc tịch bị ảnh hưởng;

– Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trình tự thực hiện xin trở lại quốc tịch Việt Nam

      Bước 1: Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền.

     Bước 2: Thẩm tra hồ sơ.

Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

     Bước 3: Đề xuất xử lý hồ sơ

Sau khi nhận được kết quả xác minh từ Cơ quan Công an, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

     Bước 4: Giải quyết hồ sơ

Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

     Sau khi nhận giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài (nếu không thuộc các trường hợp được xét giữ lại quốc tịch nước ngoài) của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định./.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn;

CÔNG TY LUẬT TNHH NĂNG & PARTNER – Hotline: 0986.799.399; 0886.799.399

Website: dnlawfirm.com.vn

Email: ducnanglawfirm@gmail.com

Facebook: https://www.facebook.com/dnlawfirm.com.vn

Văn phòng tại Hà Nội: Phòng 19.7, Tòa Vimeco Lô E9, Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Chi nhánh tại Thái Nguyên:  Số 360/1 Đường Bắc Kạn. Thành phố Thái Nguyên;

Chi nhánh tại Hải Phòng: Tầng 9, tòa nhà Đông Phương, Lô 26BC đường Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Translate »