Các khoản phí phải đóng khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, ngoài các trường hợp được miễn các khoản phí theo luật định thì các trường hợp còn lại phải thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước.

Luật sư Nguyễn Đức Năng tư vấn các khoản phí phải đóng khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

  1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định, thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.

Nếu cá nhân chỉ có 1 nhà ở, đất ở duy nhất thì được miễn thuế TNCN theo khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Công thức tính: Thuế TNCN nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

  1. Lệ phí trước bạ

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5%.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất khác nhau (khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC)

  • Lệ phí trước bạ đối với đất:

Giá tính lệ phí trước bạ = Diện tích đất chịu lệ phí (m2) x Giá 1m2 đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành

  • Lệ phí trước bạn đối với nhà:

Giá tính lệ phí trước bạ = Diện tích nhà chịu lệ phí (m2) x giá 1m2 nhà (đồng/m2) x tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.

  1. Phí thẩm định hồ sơ cấp GCN quyền sử dụng đất

Tùy thuộc quy mô diện tích thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

  1. Lệ phí cấp GCN quyền sử dụng đất

Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp. Nhưng đảm bảo nguyên tắc :

  • Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc TP trực thuộc trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác.
  • Mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân. (căn cứ điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC)
  1. Phí công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu phí khi công chứng hợp đồng tính trên giá trị quyền sử dụng đất. Cụ thể theo bảng dưới đây:

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng 50.000

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100.000

3

Từ trên 100 triệu đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% phần tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,04% phần tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng

8

Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% phần tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Thạc sĩ – Luật sư Nguyễn Đức Năng (Công ty Luật Năng & Partner)

Hotline: 0986.799.399

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Translate »